Ca Cao giàu flavonoid – Vị thuốc chống oxy hóa

0
23

Lợi ích khi dùng cacao giàu flavonoid là chất chống oxy hóa, cải thiện chức năng nội mô, làm hạ huyết áp, điều hòa chức năng miễn dịch và viêm.

Tác dụng ca cao có tính dược lý cao

Tác dụng ca cao bảo vệ mạch, bảo vệ tim:

dùng hạt cacao và sôcôla giàu flavonoid bổ sung trong khẩu phần ăn có tác dụng bào vệ mạch, bảo vệ tim là do flavonoid can thiệp vào nhiều cơ chế sinh lý bệnh lý của vữa xơ động mạch.

Lợi ích khi dùng sôcôla và cacao giàu flavonoid là do các tính chất chống oxy hoá, cải thiện chức năng của nội mô, làm hạ huyết áp, điều hòa chức năng miễn dịch và viêm.

Tác dụng cao cao trên hệ thần kinh cacao:

cacao và sôcôla có chứa một alcaloid tetraliydroisoquinolin là salsolinol với hàm lượng trên 25ug/g. Cacao và sôcôla có vị đắng một phần là do alcaloid này. Salsolinol trong cơ thể, có thể liên kết với thụ thể D2 – dopaminergic, đặc biệt là thụ thể D} – dopaminergic làm hoạt hóa hệ dopamin, ức chế sự tạo thành AMP vòng, nhưng lại làm giải phóng p – endorphin và ACTH ở tuyến yên. Chính do tác dụng này mà salsolinol là một chất có tác dụng tâm thần, và người ta nghiện sôcôla chủ yếu là do salsolinol.

Tác dụng ca cao giãn cơ trơn và kích thích

Tác dụng giãn cơ trơn và kích thích của theobromin Theobromin là một alcaloid được chiết từ vỏ hạt hoặc mầm hạt cacao với hàm lượng khoảng 1 – 2%, có tác dụng kích thích hoạt động tim, làm giãn mạch vành tim và mạch thận, làm giãn phế quản.

Theobromin có tác dụng lợi tiểu do làm giảm tái hấp thu nước, ion natri và clo ở ống thận. Ngoài ra, theobromin còn có tác dụng gây hưng phấn nhẹ hệ thần kinh trung ương.

Tác dụng chống oxy hóa của phân đoạn hợp chất polyphenol chiết từ vỏ hạt ca cao Vỏ hạt cacao được dùng để chiết lấy phân đoạn phenolic dùng công nghệ C02 siêu tới hạn (supercritical C02 technology) ở 2 phân đoạn là áp suất 150bar, 500C và 200bar, 500C rồi hòa tan lại trong aceton. Các sắc tố phenolic của 2 phân đoạn đều có tác dụng chống oxy hóa và chống gốc tự do trên thực nghiệm.

Công dụng của Ca Cao và liều dùng

Trong y dược người ta dùng bột ca cao (nhân hạt ca cao tán bột) do thành phần bơ rất cao, vitamin A, một ít vitamin D2, vitamin P (leucoanthoxyan). Bột cacao vừa làm cho thuốc thơm thuốc vừa làm cho một số vị thuốc dễ uống hơn.

Bơ cacao là một chất béo đặc, màu trắng vàng, mùi thơm, chảy ở 350C, dùng chế thuốc đạn, thuốc mỡ.

Theobromin chiết từ vỏ hạt và từ mầm, rất hay được dùng làm thuốc lợi tiểu. Người ta chiết theobromin từ vỏ hạt và mầm bằng nước hay cồn 800 với sự có mặt của vôi. Dịch chiết được lọc, cô và tủa bằng theobromin bằng cách thêm axít clohydric.

Trong công nghệ thực phẩm bánh kẹo, cacao được chế thành dạng sôcôla (cacao, đường, sữa và một ít vani). Nguồn tiêu thụ lớn nhất của ca cao là dưới dạng này.

Một số vấn đề cần chú ý khi dùng cacao:

Cacao chứa caffeine. Do đó, việc tiêu thụ lượng lớn cacao có thể gây ra các tác dụng phụ như căng thẳng, đi tiểu nhiều, mất ngủ và tim đập nhanh.

  • – Ngoài ra, cacao có thể gây ra phản ứng dị ứng da, táo bón và có thể gây ra chứng đau nửa đầu. Nó cũng có thể gây ra các phản ứng như buồn nôn, sôi bụng và xì hơi. Một vài người dùng bơ cacao bôi ngoài da có thể gặp phải tình trạng phát ban.
  • – Cacao có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng ca cao.
  • – Cacao có thể tương tác với một số loại thuốc như thuốc kháng monoamine oxidase và theophylline. Ngoài ra, một số loại thuốc thảo dược cũng có thể tương tác với cacao. Các loại nước có đường, có gas như cà phê, cola, trà khi dùng chung với ca cao có thể làm bạn bị kích động.
  • – Cacao có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm catecholamin trong nước tiểu, axít vanillyl và thời gian máu đông.

Theo nguồn: BS.CKII.HUỲNH TẤN VŨ / https://suckhoedoisong.vn/cacao-vi-thuoc-chong-oxy-hoa-n149823.html

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here